ĐỀ ÁN
Năm 2025 là năm đầu tiên xã Biển Động vận hành theo mô hình đơn vị hành chính mới sau sắp xếp, đồng thời là năm đầu thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Yêu cầu đặt ra đối với cấp ủy, chính quyền địa phương là phải nhanh chóng ổn định tổ chức bộ máy, bảo đảm hoạt động của hệ thống chính trị thông suốt, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân, đồng thời tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Hiện nay, xã Biển Động có 26 thôn. Một số thôn có quy mô hộ còn nhỏ, dân cư phân tán, địa bàn rộng, điều kiện giao thông đi lại còn khó khăn; trong khi đó, yêu cầu quản lý nhà nước ở cơ sở, chuyển đổi số, giải quyết thủ tục hành chính, quản lý dân cư, quản lý đất đai, bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai, bảo đảm an ninh trật tự ngày càng cao. Mô hình nhiều thôn với quy mô nhỏ làm tăng đầu mối triển khai nhiệm vụ, phân tán nguồn lực và khó lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ người hoạt động không chuyên trách có đủ uy tín, năng lực, trách nhiệm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Việc sáp nhập, sắp xếp thôn trên địa bàn xã Biển Động từ 26 thôn còn 18 thôn là yêu cầu khách quan, phù hợp với chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy, giảm đầu mối, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở cơ sở; đồng thời phù hợp với hướng dẫn của Bộ Nội vụ về sắp xếp thôn, tổ dân phố trong bối cảnh tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Sắp xếp thôn không chỉ là việc gộp cơ học về địa giới, mà là quá trình tổ chức lại không gian quản lý dân cư, củng cố hệ thống chính trị ở thôn, phát huy vai trò tự quản cộng đồng, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân và tạo tiền đề thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
Đề án được xây dựng trên nguyên tắc tôn trọng yếu tố lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm phù hợp điều kiện địa hình miền núi, giao thông, quan hệ cộng đồng, địa bàn sản xuất; hạn chế tối đa xáo trộn đời sống Nhân dân; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Các văn bản của Trung ương, Chính phủ, Bộ Nội vụ về tổ chức thôn, tổ dân phố; sắp xếp thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị về sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khi vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025;
Căn cứ Văn bản số 443/UBND-NC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc hướng dẫn quy mô số hộ gia đình đối với những thôn đặc thù;
Công văn số 2320/SNV-XDCQ ngày 21/5/2026 của Sở Nội vụ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố;
Các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và cấp có thẩm quyền về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp thôn, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ tình hình thực tế về diện tích tự nhiên, quy mô dân số, số hộ, địa bàn dân cư, điều kiện kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tổ chức hệ thống chính trị và nguyện vọng chính đáng của Nhân dân xã Biển Động.
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC THÔN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BIỂN ĐỘNG
1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, dân cư
Địa bàn xã thuộc mức trung bình, nhiều khu dân cư phân bố không tập trung; một số khu vực có địa hình chia cắt, khoảng cách giữa các cụm dân cư còn xa, việc đi lại, trao đổi thông tin, tổ chức sinh hoạt cộng đồng và triển khai nhiệm vụ ở cơ sở còn gặp khó khăn nhất định.
Đặc điểm nêu trên vừa là yếu tố cần được tính toán kỹ lưỡng trong phương án sắp xếp, vừa là căn cứ cho thấy việc tổ chức lại thôn phải đặt trong tổng thể yêu cầu ổn định dân cư, giữ gìn đoàn kết cộng đồng, bảo đảm thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt, tiếp cận dịch vụ công, công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân và giữ vững quốc phòng, an ninh trên địa bàn miền núi.
2. Thực trạng tổ chức thôn hiện nay
Trước khi thực hiện Đề án, xã Biển Động có 26 thôn. Các thôn được hình thành trong quá trình lịch sử quản lý dân cư của 03 xã cũ; sau khi xã mới được thành lập, ranh giới quản lý, quy mô dân số và yêu cầu nhiệm vụ của hệ thống chính trị ở cơ sở có nhiều thay đổi. Một số thôn có số hộ còn ít, dân cư sống phân tán, địa bàn rộng; trong khi đó các nhiệm vụ về quản lý dân cư, quản lý đất đai, bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai, chuyển đổi số, giải quyết thủ tục hành chính, tuyên truyền vận động Nhân dân cần được triển khai nhanh, đồng bộ, có chất lượng.
Địa bàn xã Biển Động có đặc điểm miền núi, dân cư phân bố không đồng đều; nhiều khu vực còn bị chia cắt bởi đồi núi, khe suối, sông ngầm, giao thông đi lại khó khăn, nhất là vào mùa mưa lũ. Một số khu dân cư có khoảng cách xa trung tâm xã và xa khu vực dự kiến tổ chức sinh hoạt cộng đồng sau sắp xếp. Đặc điểm nêu trên đòi hỏi việc sắp xếp thôn phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, bảo đảm phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương; không thực hiện sáp nhập cơ học; đồng thời bảo đảm thuận lợi cho công tác quản lý dân cư, quản lý đất đai, bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai, tiếp cận dịch vụ công và giữ gìn quốc phòng – an ninh trên địa bàn miền núi.”
Việc duy trì 26 đầu mối thôn trong điều kiện xã mới là chưa phù hợp với chính sách của Nhà nước, có phạm vi quản lý rộng làm phân tán nguồn lực quản lý, tăng số lượng người hoạt động không chuyên trách, khó tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thôn, đồng thời làm cho công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân xã và phối hợp giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở có lúc chưa thật sự tập trung. Một số nội dung quản lý như nắm hộ, nắm người, nắm địa bàn, tiếp nhận phản ánh kiến nghị, hòa giải ở cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự, triển khai chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội phải thông qua nhiều đầu mối nhỏ, làm giảm tính kịp thời, thống nhất trong tổ chức thực hiện.
Bên cạnh đó, nhiều thôn có mối liên hệ tự nhiên về địa giới, giao thông, sản xuất, sinh hoạt cộng đồng, quan hệ dòng tộc, phong tục, tập quán và thiết chế văn hóa. Đây là cơ sở quan trọng để tổ chức sáp nhập, hình thành các thôn có quy mô lớn hơn, phù hợp hơn, vừa giảm đầu mối quản lý vừa bảo đảm kế thừa yếu tố lịch sử, văn hóa và sự gắn kết cộng đồng.
3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Kinh tế của xã Biển Động chủ yếu gắn với nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, kinh tế hộ gia đình và kinh tế nông thôn. Đây là những lĩnh vực phù hợp với điều kiện địa bàn miền núi, đất đai, rừng, nguồn lực lao động tại chỗ và tập quán sản xuất của Nhân dân. Tuy nhiên, quy mô kinh tế của địa phương còn nhỏ, hạ tầng chưa đồng bộ, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, đời sống của một bộ phận Nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, còn khó khăn.
3.1. Về phát triển kinh tế
(1) Tổng giá trị thu nhập từ các lĩnh vực năm 2025 (theo giá hiện hành) đạt 900,986 tỷ đồng, đạt 100,3% kế hoạch; tốc độ tăng trưởng 10,1% cụ thể:
+ Sản xuất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản: 432,549 tỷ đồng;
+ Tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và xây dựng: 214,378 tỷ đồng;
+ Thương mại, dịch vụ, vận tải: 254,059 tỷ đồng.
(2) Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 đạt 32 triệu đồng/người/năm.
(3) Thu ngân sách trên địa bàn đạt 145% kế hoạch.
(4) Giá trị sản xuất trên/01 ha đất nông nghiệp đạt 85 triệu đồng.
(5) Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 5,31%.
3.2. Về phát triển văn hóa - xã hội
(6) Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt 99,95%, đạt 100,1% KH.
(7) Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2025 là 45%, đạt 100% KH. Giải quyết việc làm 260 người.
(8) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 100%.
(9) Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: mẫu giáo 100%; tiểu học 100%; THCS 100%.
(10) Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa: 3.451/3.831 hộ, đạt 90,1%; đạt 100% KH; tỷ lệ thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa 24/26 thôn = 92,3%, đạt 100% KH; cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hoá.
3.3. Về môi trường
(11) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
(12) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom 95%. Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý 90%.
(13) Độ che phủ rừng 35,9% tính theo diện tích rừng hiện có.
(14) Tuyển quân năm 2025 đạt 100% chỉ tiêu, đảm bảo chất lượng, đúng đối tượng.
4. Tình hình tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận và đoàn thể
Sau sắp xếp đơn vị hành chính, Đảng ủy xã Biển Động đã tiếp nhận 32 tổ chức cơ sở đảng và 550 đảng viên từ 03 xã cũ; đến cuối năm 2025, Đảng bộ xã có 05 chi bộ cơ sở và 34 chi bộ trực thuộc, với 575 đảng viên. Ban Chấp hành Đảng bộ xã có 28 đồng chí; Ban Thường vụ Đảng ủy có 11 đồng chí; Thường trực Đảng ủy có 02 đồng chí; Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy có 04 đồng chí.
Ngay sau khi thành lập xã mới, Đảng ủy xã đã ban hành các đề án, quy chế, quy định để thành lập Văn phòng Đảng ủy, Ban Xây dựng Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã; đồng thời thành lập mới các chi bộ cơ sở như Chi bộ các cơ quan Đảng, Chi bộ Ủy ban nhân dân xã, Chi bộ Công an xã, Chi bộ Quân sự xã. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã cũng đã ban hành các nghị quyết, quyết định thành lập các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc, như Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã, Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa - Xã hội, Trung tâm Phục vụ hành chính công, Trung tâm Cung ứng dịch vụ công xã, Trạm Y tế Biển Động.
Hệ thống chính trị của xã sau sắp xếp cơ bản ổn định, hoạt động thông suốt, không để gián đoạn việc phục vụ Nhân dân. Tuy nhiên, việc tổ chức các chi bộ thôn, ban cán sự thôn, ban công tác Mặt trận và các chi hội, đoàn thể ở 26 thôn hiện nay cần tiếp tục được rà soát, sắp xếp đồng bộ với mô hình thôn mới để bảo đảm tinh gọn, nâng cao chất lượng hoạt động và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, quản lý điều hành của Uỷ ban nhân dân xã.
5. Tình hình quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã cơ bản ổn định. Quốc phòng, an ninh được giữ vững; công tác giao nhận quân năm 2025 đạt 37/37 (Quân sự 32/32; Công an 5/5), năm 2026 đạt 33/33 (Quân sự 30/30; Công an 3/3), thanh niên, hoàn thành 100% chỉ tiêu; xã đạt chuẩn vững mạnh về quốc phòng. Công tác bảo đảm an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo, quản lý cư trú, phòng cháy, chữa cháy, trật tự an toàn giao thông tiếp tục được triển khai thường xuyên.
Việc sắp xếp thôn có tác động trực tiếp đến công tác nắm địa bàn, quản lý cư trú, xây dựng lực lượng nòng cốt ở cơ sở, tổ chức dân quân, tổ hòa giải, tổ tự quản và mạng lưới người có uy tín trong cộng đồng. Do vậy, phương án sắp xếp phải bảo đảm không làm phát sinh điểm nóng, không gây xáo trộn lớn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Công an xã, Ban Chỉ huy Quân sự xã, Mặt trận và các đoàn thể phối hợp quản lý địa bàn, phòng ngừa vi phạm pháp luật, giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp ngay từ cơ sở.
Đối với địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các yếu tố an ninh nông thôn, an ninh vùng giáp ranh, quản lý rừng, đất đai, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cần được lồng ghép ngay trong phương án tổ chức thôn mới. Các thôn sau sáp nhập phải có đội ngũ cán bộ thôn đủ năng lực, uy tín, nắm chắc dân cư, am hiểu phong tục, tập quán, có khả năng phối hợp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.
6. Những hạn chế, khó khăn của mô hình 26 thôn hiện nay
Một là, quy mô một số thôn còn nhỏ, chưa thật sự phù hợp với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý trong điều kiện xã mới được thành lập sau sáp nhập. Quy mô nhỏ làm phân tán nguồn lực, khó tổ chức hoạt động cộng đồng quy mô phù hợp, khó lựa chọn đội ngũ cán bộ thôn có chất lượng và khó tập trung đầu tư thiết chế cơ sở.
Hai là, dân cư phân tán, giao thông giữa một số cụm dân cư còn khó khăn. Trong điều kiện đó, nếu không sắp xếp hợp lý, việc truyền đạt chủ trương, chính sách, tổ chức họp dân, lấy ý kiến Nhân dân, triển khai nhiệm vụ đột xuất về phòng chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh trật tự sẽ gặp nhiều khó khăn.
Ba là, nhiều đầu mối ban cán sự thôn, ban công tác Mặt trận, chi hội, chi đoàn làm phân tán nguồn lực và tăng chi phí chi trả phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách. Trong khi đó, yêu cầu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả chi tiêu công và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện nay.
Bốn là, việc triển khai chuyển đổi số, số hóa dữ liệu dân cư, quản lý hồ sơ, cập nhật thông tin hộ gia đình, triển khai dịch vụ công trực tuyến và phản ánh kiến nghị ở cơ sở còn khó đồng bộ nếu dữ liệu và đầu mối quản lý bị chia nhỏ. Việc hình thành thôn có quy mô hợp lý hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng dữ liệu dân cư, quản lý hành chính và phục vụ Nhân dân.
Năm là, công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân có lúc chưa kịp thời dân cư sống không tập trung, trình độ tiếp cận thông tin chưa đồng đều. Sắp xếp thôn là cơ hội để củng cố đội ngũ tuyên truyền, phát huy vai trò của bí thư chi bộ, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận, già làng, người có uy tín, tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương.
IV. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1. Quan điểm
Việc sáp nhập, sắp xếp thôn trên địa bàn xã Biển Động phải đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy xã, sự quản lý, điều hành trực tiếp của Uỷ ban nhân dân xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã, sự phối hợp tuyên truyền, vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội; bảo đảm đúng chủ trương, đúng pháp luật, đúng thẩm quyền, đúng quy trình.
Sắp xếp thôn không chỉ nhằm giảm số lượng thôn, mà quan trọng hơn là nâng cao chất lượng quản trị cơ sở, củng cố hệ thống chính trị ở thôn, tăng quy mô quản lý hợp lý, tập trung nguồn lực, phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư, nâng cao hiệu quả phục vụ Nhân dân và tạo điều kiện thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Phương án sắp xếp phải lấy sự ổn định đời sống Nhân dân, hiệu quả quản lý nhà nước, giữ gìn đoàn kết cộng đồng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa làm mục tiêu trung tâm. Quá trình thực hiện phải công khai, dân chủ, minh bạch, thận trọng, có lộ trình, hạn chế tối đa xáo trộn không cần thiết.
Đối với xã Biển Động, việc sắp xếp thôn phải đặc biệt coi trọng yếu tố miền núi, địa hình, giao thông, phong tục, tập quán, mối quan hệ cộng đồng, đời sống sinh hoạt của đồng bào dân tộc thiểu số. Tên gọi thôn, địa giới thôn, địa điểm sinh hoạt cộng đồng và phương án bố trí cán bộ sau sắp xếp cần bảo đảm tính kế thừa, phù hợp thực tiễn, tạo được sự đồng thuận cao trong Nhân dân.
2. Mục tiêu
Sắp xếp từ 26 thôn hiện nay còn 18 thôn sau sáp nhập; giảm 08 đầu mối thôn, tương đương giảm khoảng 30,7% số lượng thôn so với hiện nay; Hình thành các thôn mới có quy mô số hộ, số khẩu, diện tích và điều kiện quản lý phù hợp hơn với yêu cầu quản lý nhà nước ở cơ sở;
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo của chi bộ, quản lý của ban cán sự thôn, hoạt động của ban công tác Mặt trận và các chi hội, đoàn thể; Tạo thuận lợi cho quản lý dân cư, quản lý đất đai, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, chuyển đổi số, cải cách hành chính, triển khai chính sách dân tộc và an sinh xã hội;
Góp phần tiết kiệm ngân sách chi thường xuyên, tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng, thiết chế văn hóa, nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân; Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân trên địa bàn xã.
3. Nguyên tắc
Tuân thủ quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, tổ chức lấy ý kiến Nhân dân theo quy định, tôn trọng ý kiến chính đáng của cộng đồng dân cư; Bảo đảm tiêu chuẩn quy mô số hộ theo hướng dẫn, đồng thời xem xét đầy đủ yếu tố đặc thù miền núi, địa hình chia cắt, dân cư phân tán, giao thông đi lại và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực;
Phù hợp địa giới tự nhiên, hệ thống giao thông, tập quán sinh hoạt, quan hệ cộng đồng, điều kiện sản xuất và thiết chế văn hóa hiện có; Hạn chế xáo trộn lớn, bảo đảm ổn định đời sống Nhân dân và hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; Kế thừa yếu tố lịch sử, văn hóa, tên gọi truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp của cộng đồng dân cư;
Đồng bộ với việc kiện toàn chi bộ, ban cán sự thôn, ban công tác Mặt trận, chi hội, chi đoàn và các tổ chức tự quản ở thôn sau sáp nhập;
Việc xác định các cụm thôn sáp nhập được thực hiện trên cơ sở xem xét tổng thể các yếu tố về địa giới tự nhiên, giao thông, quan hệ cộng đồng dân cư, điều kiện sinh hoạt, sản xuất, phong tục, tập quán và khả năng tổ chức quản lý sau sáp nhập; bảo đảm thuận lợi cho Nhân dân trong sinh hoạt cộng đồng, tiếp cận dịch vụ công và triển khai nhiệm vụ chính trị tại cơ sở.
V. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, SẮP XẾP THÔN
1. Tổng quan phương án
Căn cứ quy mô số hộ, số khẩu, diện tích tự nhiên, địa giới hành chính, đặc điểm dân cư, điều kiện giao thông, phong tục, tập quán và yêu cầu quản lý nhà nước ở cơ sở, Uỷ ban nhân dân xã Biển Động xây dựng phương án sắp xếp 26 thôn hiện nay còn 18 thôn. Trong đó, 07 thôn mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập các thôn hiện hữu có mối liên hệ về địa bàn, dân cư, sản xuất và sinh hoạt; 11 thôn giữ nguyên do cơ bản bảo đảm quy mô số hộ, diện tích và điều kiện quản lý.
Phương án sắp xếp nhằm giảm đầu mối nhưng vẫn bảo đảm quản lý sát dân, gần dân; không chia cắt bất hợp lý cộng đồng dân cư; bảo đảm thuận lợi trong tổ chức sinh hoạt, triển khai nhiệm vụ chính trị, phát triển sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự và thực hiện các chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đối với các thôn giữ nguyên, cơ bản bảo đảm tiêu chuẩn quy mô số hộ theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền hoặc có yếu tố đặc thù về địa hình, giao thông, điều kiện quản lý, dân cư sinh sống phân tán, khoảng cách địa lý, sinh hoạt cộng đồng và yêu cầu bảo đảm ổn định đời sống Nhân dân trên địa bàn miền núi.
2. Bảng phương án sáp nhập, sắp xếp 15 thôn hiện hữu thành 07 thôn mới
Số TT
Tên thôn, tổ dân phố đăng ký sắp xếp, sáp nhập
Số hộ gia đình
Đạt % so với tiêu chí
Dự kiến tên thôn, tổ dân phố sau sắp xếp, sáp nhập
Số hộ gia đình của thôn, TDP sau sắp xếp, sáp nhập
1
Đồng Láy
133
88,67
253
168,67
2
Đồng Rãng
120
80,00
3
Hồ
92
61,33
Cầu Hồ
154
102,67
4
Cầu Vồng
62
41,33
5
Hợp Thành
66
44,00
Quéo
194
129,33
6
128
85,33
7
Ván A
114
76,00
Cầu Ván
222
148,00
8
Ván B
108
72,00
9
Thuận A
125
83,33
Thuận
221
147,33
10
Thuận B
96
64,00
11
Vách Gạo
80
53,33
Thác Dèo
151
100,67
12
71
47,33
13
Thích
Hòa Thanh
170
113,33
14
Khuôm
56
37,33
15
43
28,67
Ghi chú: Tổng số liệu trong phương án sắp xếp thôn được tổng hợp theo phụ lục phương án của xã Biển Động. Trường hợp có chênh lệch nhỏ so với số liệu dân số chung của xã do thời điểm, nguồn thống kê hoặc phạm vi tổng hợp khác nhau, Uỷ ban nhân dân xã tiếp tục rà soát, thống nhất số liệu chính thức với Công an xã, công chức thống kê, địa chính và các thôn trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN
1. Tác động về tổ chức bộ máy
Phương án sắp xếp từ 26 thôn còn 18 thôn giúp giảm 08 đầu mối thôn. Việc giảm đầu mối tạo điều kiện tinh gọn ban cán sự thôn, ban công tác Mặt trận, các chi hội, chi đoàn và các tổ chức tự quản; đồng thời giúp Đảng ủy, Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo, điều hành tập trung hơn, giảm tình trạng phân tán trong triển khai nhiệm vụ.
Sau sắp xếp, việc kiện toàn đội ngũ bí thư chi bộ, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận và người hoạt động không chuyên trách ở thôn có điều kiện lựa chọn theo hướng chất lượng hơn, chú trọng uy tín, năng lực, kinh nghiệm, khả năng vận động Nhân dân, am hiểu địa bàn, phong tục, tập quán và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ.
2. Tác động về quản lý nhà nước
Các thôn mới có quy mô lớn hơn giúp Uỷ ban nhân dân xã thuận lợi hơn trong quản lý dân cư, quản lý hộ gia đình, quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường, bảo vệ rừng, phòng chống thiên tai, xây dựng nông thôn mới và triển khai chính sách an sinh xã hội. Việc giảm đầu mối cũng giúp rút ngắn quy trình truyền đạt chỉ đạo, nâng cao tính thống nhất trong tổ chức thực hiện.
Phương án sắp xếp tạo điều kiện cho việc số hóa dữ liệu dân cư, cập nhật thông tin hộ gia đình, đồng bộ hồ sơ hành chính, triển khai dịch vụ công trực tuyến và quản lý phản ánh kiến nghị ở cơ sở.
3. Tác động về kinh tế - xã hội
Việc hình thành các thôn có quy mô phù hợp hơn giúp tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng, thiết chế văn hóa, giao thông nông thôn, công trình phục vụ dân sinh, hỗ trợ sản xuất, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện triển khai hiệu quả hơn khi đầu mối quản lý cơ sở được tinh gọn.
Sau sáp nhập, quy mô cộng đồng lớn hơn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các tổ, nhóm sản xuất, phát triển kinh tế hộ, kinh tế rừng, chăn nuôi, trồng trọt, chuyển giao kỹ thuật, tuyên truyền bảo vệ môi trường, thu gom chất thải rắn sinh hoạt, vận động Nhân dân tham gia bảo hiểm BHXH tự nguyện, BHYT, giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện nếp sống văn minh ở khu dân cư.
4. Tác động về quốc phòng - an ninh
Phương án sắp xếp góp phần củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân; nâng cao khả năng nắm tình hình ở cơ sở, quản lý địa bàn, quản lý cư trú, phát hiện và xử lý sớm các vấn đề phát sinh. Các thôn sau sáp nhập có điều kiện xây dựng lực lượng nòng cốt, tổ hòa giải, tổ tự quản, tổ trật tự, và mạng lưới người có uy tín hiệu quả hơn.
Trong quá trình triển khai, Công an xã và Ban Chỉ huy Quân sự xã cần chủ động nắm chắc tình hình, nhất là tại các khu vực giáp ranh, địa bàn rộng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực có nguy cơ phát sinh tranh chấp đất đai, mâu thuẫn nội bộ hoặc phản ánh, kiến nghị. Việc sắp xếp chỉ đạt hiệu quả bền vững khi gắn với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và giữ gìn đoàn kết trong Nhân dân.
5. Tác động về văn hóa - xã hội, cộng đồng dân cư
Xã Biển Động là địa bàn có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, do đó việc sáp nhập thôn phải đặc biệt chú trọng yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán, tên gọi truyền thống, không gian sinh hoạt cộng đồng và vai trò của già làng, người có uy tín. Phương án sắp xếp phải bảo đảm không làm mất đi bản sắc văn hóa, không chia cắt cộng đồng một cách cơ học và không làm suy giảm vai trò tự quản của Nhân dân.
Tên thôn sau sáp nhập được lựa chọn trên cơ sở kế thừa tên gọi quen thuộc, có tính đại diện, dễ nhận diện, phù hợp với truyền thống địa phương. Việc bố trí điểm sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa, nơi họp dân cần tính toán thuận tiện cho đa số Nhân dân; đối với các khu dân cư xa trung tâm thôn mới có thể duy trì điểm sinh hoạt cụm dân cư để bảo đảm quyền tham gia sinh hoạt cộng đồng của người dân.
VII. LỢI ÍCH SAU SẮP XẾP
Tinh gọn đầu mối quản lý ở cơ sở, giảm từ 26 thôn còn 18 thôn, tạo điều kiện nâng cao tính tập trung, thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương.
Tăng quy mô thôn, nâng cao chất lượng hoạt động tự quản cộng đồng; tạo điều kiện lựa chọn đội ngũ cán bộ thôn có uy tín, năng lực, trách nhiệm, đủ khả năng tham gia quản lý địa bàn, tuyên truyền, vận động Nhân dân và triển khai các nhiệm vụ ở cơ sở.
Tiết kiệm ngân sách chi thường xuyên cho đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn; đồng thời có điều kiện tập trung nguồn lực cho các nhiệm vụ trọng tâm như đầu tư hạ tầng, chuyển đổi số, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao chất lượng dịch vụ công.
Tạo nền tảng thuận lợi cho cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu dân cư, quản lý hộ gia đình, quản lý đất đai, hồ sơ hành chính, triển khai dịch vụ công trực tuyến, số hóa hồ sơ và thực hiện chính quyền số ở cấp xã.
Củng cố sự lãnh đạo của chi bộ, vai trò quản lý của ban cán sự thôn, vai trò tập hợp, vận động của ban công tác Mặt trận và các chi hội, đoàn thể; phát huy vai trò già làng, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.
Góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả nắm tình hình, quản lý địa bàn, phòng ngừa, xử lý mâu thuẫn, tranh chấp và các vụ việc phát sinh ngay từ cơ sở.
Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, tạo sự đồng thuận trong thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy và phát triển địa phương.
VIII. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Đảng ủy xã lãnh đạo toàn diện quá trình sáp nhập, sắp xếp thôn; Uỷ ban nhân dân xã trực tiếp tham mưu, tổ chức thực hiện; Hội đồng nhân dân xã thực hiện chức năng giám sát; Ủy ban MTTQ Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân.
Thành lập Ban Chỉ đạo của xã và Tổ công tác cấp xã về sáp nhập; phân công rõ trách nhiệm từng thành viên gắn với từng địa bàn, từng nhóm nhiệm vụ cụ thể như rà soát số liệu, tuyên truyền, lấy ý kiến Nhân dân, bảo đảm an ninh trật tự, hoàn thiện hồ sơ và tổ chức thực hiện sau khi phương án được phê duyệt.
Duy trì chế độ giao ban, báo cáo tiến độ; kịp thời nắm bắt, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh; bảo đảm mọi nội dung triển khai đều đúng quy trình, đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch, có hồ sơ chứng minh đầy đủ.
2. Tuyên truyền, tạo đồng thuận
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa, sự cần thiết, lợi ích và lộ trình sáp nhập thôn; chú trọng giải thích rõ việc sắp xếp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân tốt hơn, không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
Phát huy vai trò của bí thư chi bộ, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận, già làng, người có uy tín, cán bộ hưu trí, hội viên, đoàn viên trong tuyên truyền, vận động. Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp trình độ tiếp nhận thông tin của Nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số.
Thường xuyên nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, phản ánh, kiến nghị của Nhân dân; kịp thời giải thích, định hướng, xử lý thông tin chưa chính xác, không để phát sinh dư luận phức tạp, khiếu nại, tố cáo, mâu thuẫn kéo dài.
3. Lấy ý kiến Nhân dân
Tổ chức lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình hoặc hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Việc lấy ý kiến phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, có danh sách, biên bản, kết quả tổng hợp rõ ràng.
Niêm yết công khai dự thảo Đề án, phương án sắp xếp, tên thôn mới, số hộ, số khẩu, diện tích, địa giới hành chính, phương án sử dụng cơ sở vật chất, dự kiến kiện toàn tổ chức ở thôn sau sáp nhập tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, nhà văn hóa thôn và các điểm sinh hoạt cộng đồng phù hợp.
Tổng hợp đầy đủ ý kiến đồng thuận, chưa đồng thuận, các kiến nghị, đề xuất của Nhân dân; nghiên cứu giải trình, tiếp thu, điều chỉnh phù hợp trước khi hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền.
Dự kiến thời gian lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án là: Ngày 21/6/2026 (Chủ Nhật).
4. Sắp xếp đội ngũ cán bộ thôn
Rà soát toàn bộ đội ngũ bí thư chi bộ, trưởng thôn, trưởng ban công tác Mặt trận, chi hội trưởng, chi đoàn trưởng và người hoạt động không chuyên trách ở các thôn thuộc diện sáp nhập. Trên cơ sở đó, xây dựng phương án bố trí nhân sự thôn mới theo hướng tinh gọn, lựa chọn người có uy tín, năng lực, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức, trách nhiệm và khả năng vận động Nhân dân.
Thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách dôi dư sau sắp xếp theo quy định hiện hành và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, không để ảnh hưởng lớn đến tư tưởng cán bộ cơ sở.
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ cán bộ thôn sau sáp nhập, trong đó chú trọng kỹ năng quản lý dân cư, hòa giải ở cơ sở, tuyên truyền vận động, nắm bắt dư luận xã hội, chuyển đổi số, sử dụng phần mềm, phối hợp bảo đảm an ninh trật tự và thực hiện chính sách dân tộc.
5. Cơ sở vật chất, nhà văn hóa thôn
Rà soát toàn bộ nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng, trang thiết bị, tài sản công, hồ sơ, tài liệu của các thôn thuộc diện sáp nhập. Xây dựng phương án quản lý, sử dụng, bàn giao, khai thác hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát, xuống cấp tài sản.
Ưu tiên lựa chọn điểm sinh hoạt chính của thôn mới tại vị trí thuận lợi cho đa số Nhân dân; đối với các khu dân cư xa trung tâm, có thể tiếp tục duy trì nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cũ làm điểm sinh hoạt cụm dân cư, nơi tổ chức họp dân, sinh hoạt văn hóa, thể thao, tuyên truyền chính sách, phòng chống thiên tai khi cần thiết.
Kết hợp việc sắp xếp nhà văn hóa thôn với kế hoạch đầu tư hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới, phát triển thiết chế văn hóa cơ sở, bảo đảm phù hợp điều kiện ngân sách và nhu cầu thực tế của Nhân dân.
6. Cập nhật hồ sơ, dữ liệu, địa giới
Cập nhật tên thôn mới trong hồ sơ quản lý dân cư, hộ tịch, đất đai, bảo hiểm, giáo dục, y tế, các phần mềm quản lý nhà nước, cơ sở dữ liệu dân cư và các hệ thống thông tin có liên quan. Việc cập nhật phải bảo đảm đồng bộ, chính xác, không làm ảnh hưởng quyền lợi hợp pháp của người dân.
Phối hợp Công an xã rà soát số hộ, số khẩu, dữ liệu cư trú, biến động dân cư; phối hợp công chức địa chính - thống kê rà soát bản đồ, diện tích, địa giới, mốc ranh giới, tài sản công và hồ sơ quản lý đất đai. Trường hợp số liệu có chênh lệch, phải kịp thời đối chiếu, thống nhất trước khi trình phê duyệt chính thức.
Lập hồ sơ lưu trữ đầy đủ gồm Đề án, phụ lục số liệu, bản đồ, biên bản họp dân, kết quả lấy ý kiến, báo cáo giải trình, văn bản thẩm định, nghị quyết thông qua sau sáp nhập.
7. Bảo đảm quốc phòng - an ninh
Công an xã chủ trì, phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự xã, Mặt trận, đoàn thể và các thôn xây dựng kế hoạch nắm tình hình trước, trong và sau sáp nhập; chủ động phòng ngừa các vấn đề phát sinh về an ninh trật tự, tranh chấp, khiếu nại, mâu thuẫn nội bộ trong Nhân dân.
Kiện toàn tổ an ninh trật tự, tổ hòa giải, tổ tự quản, lực lượng dân quân, mạng lưới người có uy tín ở các thôn mới; bảo đảm mỗi thôn sau sáp nhập đều có lực lượng nòng cốt đủ khả năng phối hợp xử lý tình huống tại cơ sở.
Gắn sắp xếp thôn với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, bảo vệ rừng, bảo vệ tài nguyên, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và giữ gìn ổn định vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IX. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
STT
Nội dung giai đoạn
Nhiệm vụ chủ yếu
Ghi chú
Bước chuẩn bị
Rà soát số liệu dân cư, diện tích, địa giới; hoàn thiện dự thảo Đề án; xin ý kiến Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc, các cơ quan chuyên môn;
Thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn và thời gian cụ thể của cấp có thẩm quyền
Bước tuyên truyền, lấy ý kiến Nhân dân
Tổ chức tuyên truyền, niêm yết công khai Đề án; tổ chức họp thôn, lấy ý kiến cử tri đại diện hộ gia đình theo quy định; tổng hợp kết quả lấy ý kiến; giải trình, tiếp thu, hoàn thiện phương án.
Bước trình cấp có thẩm quyền
Uỷ ban nhân dân xã hoàn thiện hồ sơ; trình Hội đồng nhân dân xã xem xét, quyết định theo thẩm quyền; báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên và cơ quan chuyên môn theo quy định.
Bước tổ chức thực hiện sau phê duyệt
Công bố quyết định sáp nhập thôn; kiện toàn chi bộ, ban cán sự thôn, ban công tác Mặt trận, các chi hội, đoàn thể; bàn giao hồ sơ, tài sản; cập nhật dữ liệu hành chính, dân cư, đất đai, hộ tịch; theo dõi, kiểm tra, đánh giá sau sáp nhập.
X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Văn hóa - Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp Đề án, hồ sơ, phụ lục, văn bản trình; phối hợp các bộ phận liên quan chuẩn bị nội dung họp, lấy ý kiến, báo cáo giải trình, tiếp thu; phối hợp tham mưu Uỷ ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân xã và cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Tham mưu xây dựng dự trù kinh phí triển khai các nhiệm vụ liên quan đến công tác sáp nhập thôn của Ban Chỉ đạo xã, Tổ công tác xã, các cơ quan liên quan, các thôn.
2. Phòng Kinh tế
Chủ trì, phối hợp rà soát diện tích tự nhiên, địa giới hành chính, bản đồ, cơ sở hạ tầng, nhà văn hóa, tài sản công, điều kiện sản xuất, giao thông, dân cư; tham mưu phương án cập nhật hồ sơ địa giới, hồ sơ đất đai, thống kê, tài sản công sau sáp nhập.
Xây dựng dự toán phân bổ kinh phí trình UBND xã; hướng dẫn các thôn, các cơ quan có liên quan trong công tác thanh quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các thôn về việc sắp xếp, xử lý các Nhà văn hoá dôi dư sau sắp xếp; chỉ đạo công tác rà soát quy hoạch đất đai đối với các thôn thuộc diện phải sắp xếp, tham mưu bố trí quỹ đất xây dựng các Nhà văn hoá sau sắp xếp thôn.
3. Văn phòng HĐND&UBND xã
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu trình UBND, Chủ tịch UBND xã các văn bản liên quan. Phối hợp tổ chức các hội nghị của Tổ công tác, của UBND xã triển khai các hội nghị về sáp nhập thôn.
4. Công an xã
Rà soát, xác nhận số hộ, số khẩu, dữ liệu dân cư, biến động cư trú; đánh giá tác động về an ninh trật tự; xây dựng phương án bảo đảm an ninh trước, trong và sau khi lấy ý kiến, công bố và tổ chức thực hiện sáp nhập thôn; phối hợp cập nhật dữ liệu cư trú theo tên thôn mới.
5. Ban Chỉ huy Quân sự xã
Rà soát, đánh giá tác động của phương án sáp nhập đến công tác quốc phòng, dân quân, địa bàn phòng thủ, tuyển quân, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phối hợp kiện toàn lực lượng dân quân, lực lượng nòng cốt ở các thôn sau sáp nhập.
6. Ủy ban MTTQ Việt Nam xã và các tổ chức chính trị - xã hội
Chủ trì, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân; tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với quá trình sáp nhập; nắm bắt dư luận, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; phối hợp kiện toàn ban công tác Mặt trận, các chi hội, chi đoàn ở thôn mới.
7. Các chi bộ, ban quản lý các thôn
Tổ chức tuyên truyền, họp dân, lấy ý kiến Nhân dân theo lộ trình; phối hợp rà soát số liệu, địa giới, tài sản, nhà văn hóa, đội ngũ cán bộ thôn; tham gia bàn giao hồ sơ, tài sản, công việc sau khi có quyết định sáp nhập; giữ ổn định tình hình tại địa bàn.
Việc sáp nhập, sắp xếp thôn trên địa bàn xã Biển Động từ 26 thôn còn 18 thôn là cần thiết, khách quan, phù hợp chủ trương của tỉnh, của Trung ương, hướng dẫn của Bộ Nội vụ, chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tiễn địa phương. Phương án bảo đảm giảm đầu mối, nâng quy mô thôn, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi số, giữ vững quốc phòng, an ninh, bảo tồn bản sắc văn hóa và ổn định đời sống Nhân dân.
Uỷ ban nhân dân xã Biển Động kính trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định, phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện theo quy định. Trong quá trình thực hiện, Uỷ ban nhân dân xã tiếp tục rà soát, cập nhật, hoàn thiện số liệu, hồ sơ, phụ lục, bản đồ; rà soát, lấy ý kiến Nhân dân, đánh giá kỹ tác động của từng phương án để bảo đảm phù hợp thực tiễn địa phương và thực hiện đúng chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh và cơ quan có thẩm quyền. Bảo đảm việc sáp nhập thôn được thực hiện dân chủ, công khai, đúng quy định, tạo sự đồng thuận cao trong Nhân dân và góp phần xây dựng xã Biển Động phát triển ổn định, bền vững.